Đề xuất 7 đối tượng không phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với pháp luật hiện hành
Theo Bộ Tài chính, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành quy định đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
– Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh (Điều 2).
Qua rà soát, đánh giá cho thấy quy định về đối tượng chịu thuế tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đã bao quát tương đối đầy đủ các loại đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm ban hành (Luật Đất đai năm 2003).
Tuy nhiên, pháp luật về Luật Đất đai năm 2024 đã có sự thay đổi, hoàn thiện theo thể chế kinh tế thị trường, trong đó có sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện về phân loại đất. Qua rà soát thì cách phân loại đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn chưa thống nhất với cách phân loại đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.

Đề xuất 7 đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Quy định hiện hành, quy định đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:
– Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
– Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
– Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
– Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
– Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
– Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật (Điều 3).
Qua rà soát, đánh giá cho thấy quy định về đối tượng không chịu thuế tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đã bao quát tương đối đầy đủ các loại đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm ban hành.
Tuy nhiên, qua rà soát thì Luật đất đai năm 2024 sửa đổi, bổ sung về phân loại đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
– Thay thế cụm từ “đất giao thông” thành “đất công trình giao thông”; “đất thủy lợi” thành “đất công trình thủy lợi”; “đất do các tổ chức tôn giáo sử dụng” thành “đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo”; “đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ” thành “đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng”; “đất làm nghĩa trang, nghĩa địa” thành “đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt”.
– Bỏ “đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng”, “đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối”.
– Bổ sung “đất công trình cấp nước, thoát nước”; “đất công trình phòng, chống thiên tai”, “đất có di sản thiên nhiên”; “đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng”; “Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác”.
Tại dự thảo, Bộ Tài chính cũng đề xuất sửa đổi, hoàn thiện quy định về đối tượng không chịu thuế để phù hợp với phân loại đất theo quy định pháp luật đất đai hiện hành.
Theo đó, đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:
– Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất có công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng.
– Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo, đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng.
– Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt.
– Đất có mặt nước chuyên dùng.
– Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
– Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác.
– Đất phi nông nghiệp khác theo quy định pháp luật đất đai.
Theo cafeland.vn